Thẻ nhân viên tiếng Anh là gì ? Cách phiên dịch từ “the nhan vien” sang English

Thẻ nhân viên tiếng Anh là gì ? Chuyên viên trong tiếng Anh là gì?

Thẻ nhân viên tiếng Anh là gì ? Cách phiên dịch từ “the nhan vien” sang English. Mỗi công ty hay doanh nghiệp đều chọn cho mình 1 mẫu thẻ nhân viên để thể hiện tính chuyên nghiệp,thương hiệu hay là tấm vé để di chuyển trong công ty từ bộ phận này sang bộ phận khác.

Xem thêm: Sửa chữa tiếng Anh là gì

Thẻ nhân viên tiếng Anh là gì ? Cách phiên dịch từ "the nhan vien" sang English

Thẻ nhân viên tiếng Anh là gì ? Cách phiên dịch từ “the nhan vien” sang English

Nhân viên tiếng anh là gì?

Nhân viên trong tiếng anh thường được gọi là Staff hay Officer hoặc Employee.
Gọi Chung chung nhân viên làm cho nhà nước: government worker.
Làm cho nhà nước mà có chức vụ một chút: government officer
Chung chung về một nhóm công nhân viên: Staff. 

Nhân viên là một cá nhân đã được tuyển dụng bởi một người sử dụng lao động để làm một công việc cụ thể. Người lao động được thuê bởi người sử dụng lao động sau khi ứng dụng và quá trình phỏng vấn dẫn đến việc họ chọn làm nhân viên.

Thẻ nhân viên tiếng anh là gì ?

Thẻ nhân viên tiếng anh là name tag. Là một nhãn thể hiện tên và chức danh của người đeo.
Tuy nhiên tùy mục đích sử dụng name tag được thiết kế khác nhau, chất liệu khác nhau, kích thước khác nhau

Tại Việt Nam, thẻ nhân viên thường thiết kế với kích thước thẻ 2cmx7cm, phù hợp với dáng người nhỏ. Tuy nhiên tại nước ngoài thẻ thường được thiết kế to hơn để phù hợp với vóc dáng to lớn.

Chuyên viên tiếng anh là gì ?

Chuyên viên phiên dịch sang tiếng Anh là Specialist hoặc Expert. Tùy theo ngữ cảnh mà chuyên viên được gọi tiếng anh là Specialist hoặc Expert.

Chuyên viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (Phòng, Ban, sở, Vụ, Cục) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.

Từ vựng tiếng Anh trong quản lý nhân sự

  • Strategic human resource management (SHRM) : Chiến lược quản trị nhân sự
  • Collective agreement : Thỏa ước lao động tập thể
  • Labor law: Luật lao động
  •  Corporate culture: Văn hóa doanh nghiệp
  • Organizational chart : Mô hình tổ chức.

Từ vựng vấn đề nhân sự tiếng Anh

  • Recruit: Tuyển dụng
  • Recruitment agency: Công ty tuyển dụng
  • Job advertisement: Thông báo tuyển dụng
  • Headhunt: Tuyển dụng nhân tài (săn đầu người)
  • Vacancy: Vị trí trống, cần tuyển mới
  • Background check: Việc xác minh thông tin về ứng viên
  • Job applicant: Người nộp đơn xin việc
  • Interview: Phỏng vấn
  • Candidate: Ứng viên
  • Job title: Chức danh
  • Hire: Thuê
  • Thời gian thử việc
Các kỹ năng tuyển dụng bằng tiếng Anh
  • Core competence: Kỹ năng cần thiết yêu cầu
  • Selection criteria: Các tiêu chí tuyển chọn
  • Soft skills: Kĩ năng mềm
  • Qualificatio: Năng lực, phẩm chất
  • Multitasking: Khả năng làm nhiều việc cùng một lúc (đa nhiệm)
  • Organizational skills: Khả năng tổ chức
  • Leadership: Khả năng dẫn dắt, lãnh đạo
  • Self-discipline: Tính kỷ luật (kỷ luật tự giác)
  • Perseverance: Sự kiên trì
  • Patience: Tính kiên nhẫn
  • Teamwork: Kỹ năng làm việc nhóm
  • Innovation: Sự đổi mới (mang tính thực tiễn)
  • Business sense: Am hiểu, có đầu óc kinh doanh
  • Enthusiasm: Sự hăng hái, nhiệt tình (với công việc)
  • Honesty: Tính trung thực
  • Creativity: Óc sáng tạo
Hồ sơ tuyển dụng bằng tiếng Anh
  • Competency profile: Hồ sơ kỹ năng
  • Job description: Bản mô tả công việc
  • Application form: Form mẫu thông tin nhân sự khi xin việc
  • Curriculum vitae: Sơ yếu lý lịch
  • Application letter: Thư xin việc
  • Medical certificate: Giấy khám sức khỏe
  • Criminal record: Lý lịch tư pháp
  • Diploma: Bằng cấp
  • Offer letter: Thư mời làm việc (sau khi phỏng vấn)

Tầm quan trọng của Name Tag (* thẻ nhân viên bằng tiếng anh )

Ở nước ngoài, thị trường cạnh tranh rất gay gắt. Vì vậy, những hình thức có thể quảng bá thương hiệu đều được các công ty áp dụng một cách triệt để. Đối với một công ty nhân sự chỉ có 8-10 người, có thể bạn thấy thật điên rồ khi phải làm name tag cho nhân viên tuy nhiên chúng tôi sẽ chỉ cho bạn thấy một số lý do tại sao name tag rất quan trọng:

1: Name tag kết lối nhân viên với khách hàng.
2: Cơ hội cho khách hàng tiếp xúc với thương hiệu công ty
3: Giúp nhân viên cảm thấy được sự chuyên nghiệp và do đó được chuyên nghiệp.
làm thẻ tên nam châm
4: Cho khách hàng thấy chức danh của nhân viên.
5: Giúp khách hàng không phải cố nhớ tên nhân viên.
6: Làm nhân viên phải trách nhiệm hơn trong công việc.
7: Dễ dàng theo dõi nhân viên.
8: Trông chuyên nghiệp.

Tầm quan trọng của name tag (* thẻ nhân viên bằng tiếng anh )

Tầm quan trọng của name tag (* thẻ nhân viên bằng tiếng anh )

Sử dụng thẻ nhân viên như thế nào để đúng đắn và hiệu quả.

Việc đeo thẻ đến công ty, doanh nghiệp như thế nào là đúng và thể hiện được tính chuyên nghiệp, nét văn hóa. Đại đa số nhân viên đều không thích đeo thẻ nhân viên khi làm việc vì gây vướng víu, bất tiện, ngứa ngáy… Đó là doanh nghiệp chưa biết chọn loại thẻ nhân viên phù hợp với nhân viên của mình.
Thẻ đeo nhân viên được đeo ngắn trước ngực quay mặt thông tin ra ngoài để các bộ phận an ninh kiểm tra, hoặc cài lên ngực trái ngay ngắn. Đeo thẻ đúng cách cũng là thể hiện bạn yêu công việc tôn trọng công ty.
Với một chi phí nhỏ bỏ ra sẽ mang lại nhiều hiệu quả hơn bạn tưởng cho 1 chiếc name tag (* thẻ nhân viên bằng tiếng anh). Đó là lí do tại sao nhiều doanh nghiệp quy định nhân viên bắt buộc phải đeo name tag khi đi làm.